TUYÊN TRUYỀN QUYẾT ĐỊNH SỐ 977/QĐ-TTG NGÀY 11/8/2022 CỦA THỦ TƯỚNG VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN”
Thực hiện Kế hoạch số 8088/KH-UBND ngày 21/10/2022 của UBND tỉnh về Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của
người dân”. Nay, UBND phường Phan Thiết tuyên truyền một số nội dung chủ yếu
của Đề án như sau:
Ngày 11/8/2022, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 977/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”. Đề án
nhằm tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân và trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật,
góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tuân theo pháp luật, sử dụng pháp
luật của người dân để thực hiện quyền, bảo vệ lợi ích hợp pháp, hình thành thói
quen, văn hóa sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
I. Mục tiêu cụ thể của Đề án
Căn cứ theo Điều 1 Mục II.2 Quyết định 977/QĐ-TTg có quy định về mục
tiêu cụ thể của Đề án như sau:
1) Hoàn thành việc rà soát, đề xuất chính sách, thể chế liên quan đến
tiếp cận pháp luật của người dân bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, khả thi, phù hợp
với từng giai đoạn;
2) Nhận thức, trách nhiệm và thói quen tìm hiểu, sử dụng và tuân theo
pháp luật của người dân, đặc biệt là đối tượng đặc thù, trẻ em, người thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo được nâng cao;
3) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh được bảo đảm các điều kiện để thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm
vụ được giao đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận
pháp luật;
4) Nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận trong hỗ trợ người dân tăng cường
khả năng tiếp cận pháp luật;
5) Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội và các tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
được nâng cao năng lực, phát huy trách nhiệm xã hội trong việc hỗ trợ thông tin
pháp luật, tư vấn pháp luật cho người dân.
II. Phạm vi áp dụng và thời gian thực hiện của Đề án
Căn cứ theo Điều 1 Mục III Quyết định 977/QĐ-TTg có quy định về phạm vi
áp dụng của Đề án như sau:
1. Đề án được triển khai thực hiện trong phạm vi cả nước.
2. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2023 - 2030.
III. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Đề án
Căn cứ theo Điều 1 Mục IV Quyết định 977/QĐ-TTg có quy định về nhiệm vụ
và giải pháp thực hiện của Đề án như sau:
1. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách, thể chế bảo đảm,
hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật
a) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các quy định pháp luật về phổ
biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, tiếp cận
thông tin để đổi mới nội dung, phương thức thực hiện theo hướng Nhà nước thiết
lập các điều kiện cần thiết cho người dân chủ động tiếp cận thông tin pháp
luật.
b) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các chính sách, quy định pháp
luật về trợ giúp pháp lý, bổ trợ tư pháp để tạo cơ sở huy động nguồn lực xã
hội, phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức và thành viên.
c) Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nước ngoài phục vụ hoàn thiện chính
sách, thể chế và các mô hình nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người
dân.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, hình thành thói quen tìm hiểu, sử
dụng và tuân theo pháp luật của người dân
a) Quán triệt, thông tin, truyền thông thường xuyên, liên tục bằng các
hình thức phù hợp về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của pháp luật đối với đời
sống xã hội; sự cần thiết của việc chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của
người dân.
b) Khảo sát, đánh giá nhu cầu, thực trạng thực hiện, sử dụng pháp luật
của người dân; nghiên cứu, xây dựng, triển khai các mô hình, hình thức tiếp cận
pháp luật phù hợp với từng đối tượng, địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
c) Cung cấp, hướng dẫn các kiến thức, kỹ năng tìm hiểu, khai thác pháp
luật bằng các hình thức phù hợp, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép trong sinh hoạt cộng đồng...
d) Củng cố, nâng cao hiệu quả đường dây nóng và các kênh tiếp nhận, trả
lời kiến nghị, phản ánh, giải đáp, tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến việc
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
đ) Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật của các đối tượng đặc thù, trẻ
em, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Kiện toàn đội ngũ nhân lực có kiến thức pháp luật, kỹ năng hỗ trợ
thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý;
xây dựng, triển khai các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ
giúp pháp lý phù hợp với từng đối tượng.
- Nâng cao năng lực, hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức đại diện của đối
tượng đặc thù thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục
pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho hội viên, thành viên của tổ chức mình.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp mới nhằm nâng cao khả năng tiếp
cận pháp luật, hỗ trợ thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp
với từng đối tượng.
e) Tổ chức bình chọn, tôn vinh, khen thưởng công dân gương mẫu, người
tốt, việc tốt trong xây dựng, bảo vệ, thực hiện pháp luật; thu hút, biểu dương
các sáng kiến hữu ích trong hỗ trợ tiếp cận pháp luật và nâng cao năng lực tiếp
cận pháp luật của người dân.
3. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Nâng cao nhận thức, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao
của các cơ quan có trách nhiệm thi hành pháp luật, tăng cường hoạt động tự giám
sát, tự kiểm tra quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Rà soát, bảo đảm điều
kiện, hướng dẫn, hỗ trợ người dân các thông tin pháp luật, thực hiện quyền, bảo
vệ lợi ích hợp pháp trong quá trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị, nhất là trách nhiệm giải trình và công khai, minh
bạch các nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân; tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính; trao đổi, đối thoại; thực hiện dân chủ ở cơ sở; đánh
giá chuẩn tiếp cận pháp luật ở các địa phương.
b) Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức
trong bảo đảm, hỗ trợ việc tiếp cận pháp luật, đặc biệt trong hoạt động giải
quyết các công việc liên quan trực tiếp đến người dân, trọng tâm là xây dựng,
triển khai chương trình bồi dưỡng, tập huấn theo định kỳ và tổ chức hội thảo,
tọa đàm, cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ, chú trọng đội ngũ báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền viên pháp luật người dân tộc thiểu số, người có uy tín tại
cộng đồng.
c) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của
pháp luật, tăng cường hiệu quả cung cấp thông tin theo yêu cầu; xây dựng, ban
hành Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, cơ quan ngang
bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh chủ trì ban hành.
d) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về trợ giúp pháp
lý cho người dân.
đ) Xây dựng cơ chế thu hút luật sư, luật gia, người có kiến thức pháp
luật, người có uy tín tham gia hòa giải ở cơ sở; xây dựng, nhân rộng mô hình
điển hình về hòa giải ở cơ sở.
e) Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thi đua, khen thưởng
trong việc thi hành pháp luật liên quan đến quyền con người, quyền công dân và
trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức trong các hoạt động liên quan đến
tiếp cận pháp luật của người dân.
4. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành
viên của Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
trong việc hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật
a) Mở rộng mạng lưới các cơ quan, tổ chức hỗ trợ thông tin pháp luật, tư
vấn pháp luật, trong đó tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư, tư vấn
viên pháp luật... và tăng cường phối hợp với các cơ quan nhà nước trong hỗ trợ,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
b) Tăng cường giám sát, phản biện xã hội trong thực hiện pháp luật về
quyền con người, quyền công dân và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ
chức trong bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật.
c) Tăng cường vận động người dân và thành viên của tổ chức mình tự giác,
chủ động tìm hiểu, chấp hành pháp luật; tư vấn pháp luật miễn phí, hỗ trợ người
dân giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về pháp luật; xây dựng, triển
khai các sáng kiến, mô hình hiệu quả trong hỗ trợ tiếp cận pháp luật và nâng
cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân.
d) Củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ những người làm công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
5. Đầu tư, hỗ trợ nguồn lực, công nghệ thông tin bảo đảm cho các hoạt
động phục vụ yêu cầu tiếp cận pháp luật của người dân của các cơ quan, tổ chức
a) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, các phương tiện, thiết bị phục vụ
các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, các chương trình, đề án
được giao.
b) Bố trí kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
- xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, tổ chức đại diện của đối tượng đặc thù
để phát huy vai trò của các tổ chức này trong hỗ trợ, nâng cao năng lực tiếp
cận pháp luật của người dân.
c) Phát huy trách nhiệm xã hội, sự chủ động của các tổ chức hành nghề
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp để triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ người dân
tiếp cận pháp luật.
d) Huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật.
đ) Bố trí nguồn lực, đầu tư cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ về ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp
luật nhằm bảo đảm việc cung cấp thông tin pháp luật cho người dân được đầy đủ,
kịp thời, nhanh chóng, thuận lợi.
IV. Kinh phí thực hiện Đề án
Căn cứ theo Điều 1 Mục V.2 Quyết định 977/QĐ-TTg có quy định về kinh phí
thực hiện Đề án như sau:
a) Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác.
b) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác để thực hiện nhiệm vụ.